Một số thuật ngữ thông dụng trong đảm bảo chất lượng

Lượt xem: 1217

Ngày đăng: 20/04/2019

 

MỘT SỐ THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG TRONG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (*)

(Biên dịch dựa theo website của Hiệp hội Đảm bảo chất lượng đào tạo và giáo dục nghề nghiệp của Liên minh Châu Âu năm 2013)

 

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Accountability

Trách nhiệm giải trình - Giải thích và trình bày giúp cho thấy công việc được thực hiện tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

Accreditation

Kiểm định - Sự chứng nhận của bên thứ ba về năng lực thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với các chuẩn đánh giá đã xác định trước.

Accuracy

Độ chính xác (trong đo lường) - Phản ảnh sự liên quan mật thiết giữa các phép tính và ước tính với các giá trị thật.

Alternance training

Đào tạo xen kẽ - Các hoạt động học tập tại trường xen kẽ với các chuyến thực tập tại cơ quan xí nghiệp (có thế có hợp đồng và nhận lương).

Approach

Cách tiếp cận - Cách giao tiếp với một người khác hay xử lý một công việc; cách thực hiện hay tư duy một nhiệm vụ hay một vấn đề.

Auditing

Kiểm toán/Kiểm chứng - Một quá trình độc lập, khách quan mang tính hệ thống, đánh giá đầy đủ việc kiểm soát nội bộ của một tổ chức, hiệu quả của quá trình quản lý rủi ro nhằm cải thiện hiệu suất và sự thực hiện công việc. Kiểm toán xác minh sự tuân thủ các quy tắc, quy định, chính sách và thủ tục đã đề ra, cũng như xác định tính chính xác của các báo cáo tài chính.

Benchmark

Đối chuẩn - Một tiêu chuẩn được công nhận giúp tạo ra nên tảng để so sánh, đối chiếu.

Benchmarking

Phương pháp đối sánh - Phương pháp luận nhằm tìm ra điển hình tiên tiến. Phương pháp đối sánh có thể áp dụng cho chiến lược, chính sách, hoạt động, quy trình, sản phẩm, và cơ cấu tổ chức... nhằm cải thiện hiệu quả công việc.

Best practice

Điển hình tiên tiến - Một kế hoạch hay hoạt động cho thấy sự thành công trong các hoàn cảnh cụ thể. Điển hình tiên tiến giúp cho biết cái gì thực hiện được và không thực hiện được, giúp tích lũy và áp dụng kiến thức về cách thức và lý do thực hiện các công việc trong các hoàn cảnh và bối cảnh khác nhau.

Context indicator

Chỉ số bối cảnh - Dữ liệu cung cấp thông tin đơn giản và tin cậy giúp trình bày một biến thể có liên quan tới bối cảnh.

Cost-effectiveness

Chi phí-hiệu quả - là đặc điểm của quá trình ở đó chi phí bỏ ra để có được các số liệu thống kê có tỷ lệ thuận với ý nghĩa của kết quả và lợi ích tìm kiếm, giúp tối đa hóa nguồn lực và giảm thiểu gánh nặng trong công việc.

Compatibility

Tính tương thích - Mức độ thống nhất có thể nhận thức được giữa một cải tiến và các giá trị hiện thời, các trải nghiệm quá khứ, và các nhu cầu điều chỉnh tiềm tàng.

Continual Improvement  

Cải tiến tiếp tục - Việc cải thiện tiếp tục các quy trình nhằm hướng tới sự đạt được các cấp độ cao hơn trong hiệu quả công việc thông qua các thay đổi tăng dần.

Cohort

Người học thuộc một khóa đào tạo

Culture (of an organizafion)

Văn hóa (của tổ chức) — Là tổng hợp các giá trị và quy tắc được các cá nhân và tập thể trong tổ chức chia sẻ giúp họ kiểm soát sự tương tác với nhau và với các đối tượng liên quan khác bên ngoài tổ chức.

Curriculum

Kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình đào tạo/Chương trình giảng dạy - Kế hoạch cho các hoạt động và thời gian sinh viên tương tác với tài liệu, học liệu và học cụ, và các quy trình kiểm tra đánh giá giúp xác định việc đạt được các mục tiêu giáo dục trong chương trình.

Data

Dữ liệu - Thông tin hay lập luận định lượng và định tính thu thập được.

Data analysis

Phân tích dữ liệu - Quá trình biến chuyển dữ liệu thô thành thông tin khả dụng, thường được trình bày theo hình thức một bài báo phân tích được xuất bản trên một tạp chí, nhằm tăng giá trị cho kết quả thống kê.

Data collection

Thu thập dữ liệu - Quá trình có hệ thống nhằm thu thập thông tin giúp cho phép thống kê chính thức.

Data collection instrument/tool

Công cụ giúp thu thập dữ liệu - Ví dụ như bảng hỏi hay phần mềm máy tính hỗ trợ việc phỏng vấn.

Data confidentiality

Bảo mật dữ liệu - Là thuộc tính dữ liệu, thường dính đến quy định pháp luật, nhằm ngăn ngừa việc tiết lộ dữ liệu tùy tiện.

Data quality

Chất lượng của dữ liệu - Đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy, độ toàn vẹn, độ chụm, phù hợp với thời gian, và tính tích hợp.

Descriptor

Đặc tả - Từ hay nhóm từ dùng làm nhãn giúp mô tả, phân loại, xác định và định vị các hồ sơ và dữ liệu.

Drop out

Thôi học

Early warning system

Hệ thống cảnh báo sớm - Cơ chế giúp phát hiện và cảnh báo càng sớm càng tốt về nguy cơ đang hình thành.

Educational indicator

Chỉ số giáo dục - Một thống kê đơn lẻ hay tổng hợp có liên quan đến một khái niệm (construct) căn bản trong giáo dục và có ích trong bối cảnh chính sách.

Effectiveness

Hiệu quả - Tính toán mức độ đạt được các kết quả mong đợi về chương trình và chính sách (đầu ra hoặc kết quả) hay tiến độ đạt được đầu ra hoặc kết quả.

Efficiency

Hiệu suất - Tính toán giá trị kinh tế của việc chuyển đổi các nguồn lực/đầu vào (ngân quỹ, chuyên môn, thời gian...) thành kết quả cụ thể.

Employability

Năng lực nghề nghiệp - Năng lực nhận được việc làm của cá nhân, một mặt căn cứ vào kiến thức, kỹ năng, và thái độ của cá nhân này, mặt khác liên quan tới tác động từ các quy luật của thị trường lao động cũng như các thể chế có liên quan. Như vậy cùng một cá nhân sẽ có các năng lực nghề nghiệp khác nhau theo các thị trường lao động khác nhau.

Evaluation

Đánh giá - Hoạt động có thời hạn nhằm nỗ lực đánh giá một cách có hệ thống và khách quan tính phù hợp, việc thực hiện công việc và những thành công hoặc thất bại của các chương trình đang tiếp tục hoặc đã hoàn thành. Đánh giá cũng có khả năng nêu rõ kết quả hay các vấn đề khác. Đánh giá được tiến hành một cách chọn lọc để trả lời cho các câu hỏi cụ thể nhằm hướng dẫn người ra quyết định hoặc các nhà quản lý chương trình, và nhằm cung cấp thông tin cho biết liệu các giả thuyết và giả định được sử dụng trong việc xây dựng chương trình có giá trị hay không, việc gì tiến triển, việc gì không tiến triển và nguyên nhân. Đánh giá thường nhằm xác định mức độ phù hợp, hiệu lực của thiết kế, hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững của một chương trình.

Evidence

Minh chứng - Thông tin hỗ trợ cho một kết quả hay kết luận. Minh chứng phải đầy đủ, xác đáng, và phù hợp (có 4 loại minh chứng: quan sát, tải liệu văn bản, phân tích dựa trên tính toán và so sánh, và tự báo cáo).

External evaluation

Đánh giá ngoài - Do các chuyên gia đánh giá không thuộc nội bộ của tổ chức thực hiện.

Feasibility

Tính khả thi - Sự mạch lạc và chất lượng của một chiến lược chương trình làm cho việc thực thi thành công.

Feedback

Thông tin phản hồi - Thông tin về quá khứ hay hiện tại và có ảnh hưởng tới hiện tại và tương lai.

Final survey

Điều tra kết thúc/cuối kỳ - Được thực hiện vào cuối chu kỳ, cung cấp thông tin cho những nhà ra quyết định và lập kế hoạch để xem xét lại kết quả của chương trình và rút ra các bài học để hỗ trợ xây dựng hoặc thực hiện một chương trình/dự án mới.

Formal learning

Học tập chính quy - Môi trường và quy định cụ thể cho việc học tập; việc học tập có chủ ý của người học, kèm theo sau đó là sự phê chuẩn và xác nhận.

Formative evaluation

Đánh giá hình thành/quá trình - Được thực hiện trong giai đoạn triển khai chương trình để cung cấp thông tin định hướng cho việc cải thiện chương trình. Đánh giá hình thành tập trung vào việc thu thập dữ liệu về các hoạt động của chương trình để có những thay đổi hoặc điều chỉnh cần thiết cho chương trình ngay trong giai đoạn đầu. Cách đánh giá này được sử dụng để cung cấp các ý kiến phản hồi cho các nhà quản lý chương trình và các cán bộ khác về chương trình đang hoạt động và những gì cần thay đồi.

Frequency

Tần suất - Quãng thời gian quan sát

Goal

Mục tiêu (dài hạn)- Các phát biểu tổng quát về những gì mà một chương trình đào tạo, học phần, hay hoạt động dự định đạt được; các kết quả học tập tổng quát; thống nhất với sứ mệnh của chương trình đào tạo và sứ mệnh của cơ sở giáo dục và đào tạo

Good/best practice

Điển hình tiên tiến - Các cách tiếp cận, chính sách, quy trình, và phương pháp ưu việt giúp đạt được kết quả phi thường. Điển hình tiên tiến được xác định thông qua đối sánh và học hỏi kinh nghiệm.

Impact

Tác động - Thuật ngữ chung nhằm mô tả hiệu quả của một chương trình, chính sách, hoặc thay đối về kinh tế xã hội. Có các tác động tích cực hoặc tiêu cực, tiên đoán được hoặc không tiên đoán được.

Improvement

Cải tiến - Cải tiến liên tục: sự thay đổi mang tính không ngừng; Cải tiến dần: sự thay đôi mang tính tăng dần; Cải tiến đột phá: sự thay đổi nhảy vọt.

Indicator

Chỉ báo/chỉ số - Dấu hiệu cho thấy tiến độ đạt được các mục tiêu; là phương tiện giúp đo lường số lượng, chất lượng, và thời lượng công việc đã diễn ra theo kế hoạch.

Input

Đầu vào/nguồn lực ban đầu - Phương tiện huy động cho việc thực hiện chương trình hay dự án (tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất).

Internship

Thực tập tại công ty, xí nghiệp - Sinh viên tham gia làm việc để tích lũy kinh nghiệm tại một công ty, xí nghiệp, và có thể nghỉ nội trú tại nơi thức tập.

Internal evaluation

Đánh giá bên trong/nội bộ - Hoạt động tự đánh giá của các tô chức. Một hay nhiều người đánh giá việc thực hiện các hoạt động của tổ chức mà họ chịu toàn bộ hoặc một phần trách nhiệm.

Kaizen

Cải tiến - Thuật ngữ theo tiếng Nhật có nghĩa là sự cải thiện không ngừng và đều đặn thông qua việc hoàn thiện các chi tiết và đặt ra rồi hoàn thành các tiêu chuẩn ngày một nâng cao. (Tham khảo cuốn "Bí quyết Cạnh tranh thành công của nước Nhật" của tác giả Masaaki Imai).

Lean

Tinh gọn - Phương pháp cải tiến có hệ thống, liên tục và tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho khách hàng cùng lúc với việc loại bỏ các lãng phí trong quá trình sản xuất/cung cấp dịch vụ của một tổ chức, từ đó giúp cắt giảm chi phí (đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận), tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/cung cấp dịch vụ, đồng thời tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cầu không ngừng biến động và ngày càng khắt khe của khách hàng.

Learning

Học tập - Quá trình cá nhân xử lý các thông tin, ý tưởng và giá trị để qua đó thu nhận kiến thức, bí quyêt, kỹ năng, và năng lực.

Learning outcomes

Kết quả học tập - Hệ thống các kiến thức, kỹ năng và/hoặc năng lực mà cá nhân thu được và/hoặc có khả năng trình bày sau khi hoàn thành một quá trình học tập chính thức hoặc không chính thức.

Lessons learned

Bài học kinh nghiệm - Việc học hỏi từ trải nghiệm mà có thể đem áp dụng vào một tình huống phổ quát hơn là một hoàn cảnh cụ thê.

Measure   

Đo lường - Xác định các đặc tính (mức độ, chiều kích, số lượng, công suất, và năng lực) của một sự vật, đặc biệt là bằng cách so sánh với tiêu chuẩn.

Measurement

Số đo - Giá trị của phép đo cho biết chiều kích, số lượng, công suất, và năng lực của sự vật.

Metric

Phép đo chuẩn - Tiêu chuẩn cho giá trị đo

Midterm survey

Điều tra giữa kỳ - Được tiến hành ở thời điểm giữa của chu kỳ để cung cấp cho người quản lý và người ra quyết định các thông tin cần thiết nhằm đánh giá, và điều chỉnh việc thực hiện, các quy trình, chiến lược và sắp xếp tổ chức nếu cần để đạt được các kết quả. Hơn nữa, kết quả của điều tra giữa kỳ cũng có thể được sử dụng để thông báo hoặc hướng dẫn xây dựng một chương trình mới.

Mission

Sứ mệnh - Phát biểu chính xác và khái quát cho thấy mục đích dẫn dắt mọi thực hành của một cơ sở giáo dục và đào tạo

Monitoring

Theo dõi/giám sát - Một chức năng quản lý liên tục nhằm cung cấp cho các cán bộ quản lý chương trình và các đối tác chính những thông tin phản hồi một cách thường xuyên, có hay không có các dấu hiệu ban đầu của sự tiến triển nhằm đạt được những kết quả dự kiến. Theo dõi là kiểm tra việc thực hiện công việc thực tế so với kế hoạch, hay so với mong đợi dựa theo một chuẩn mực đã định trước. Theo dõi bao gồm thu thập và phân tích dữ liệu về các quá trình, các kết quả của chương trình và khuyến nghị các biện pháp điều chỉnh.

Objective

Mục tiêu - Phát biểu cụ thể và vắn tắt giúp mô tả các kết quả học tập mong đợi gồm kiến thức, kỹ năng, và thái độ; giúp làm rõ các mục tiêu dài hạn.

Off-the-job training

Đào tạo ngoài nơi làm việc - Loại hình đào tạo nghề được thực hiện bên ngoài bối cảnh làm việc thông thường, thường là một phần trong cả chương trình đào tạo có kết hợp với đào tạo tại chỗ.

On-the-job training

Đào tạo tại chỗ - Loại hình đào tạo diễn ra trong bối cảnh làm việc thông thường, có thể là chiếm toàn bộ chương trình đào tạo hay được thực hiện kết hợp với đào tạo ngoài nơi làm việc.

Outcome

Kết quả - Sự thay đổi dự định hoặc đã đạt được trong các điêu kiện đào tạo. Kêt quả thê hiện những thay đối trong khoảng thời gian từ khi kết thúc đầu ra cho đến khi đạt được tác động.

Outcome indicator

Chỉ số kết quả - Giúp đo lường khối lượng và chất lượng các kết quả đạt được qua việc thực hiện công việc giáo dục và đào tạo.

Output

Đầu ra/sản phẩm - Sản phẩm (gồm cả các dịch vụ) hữu hình của chính sách hay chương trình cần thiết để đạt được mục tiêu. Đầu ra liên quan tới sự hoàn thành (hơn là tới cách thực hiện) các hoạt động và cũng là các loại hình kết quả mà các nhà quản lý có mức độ ảnh hưởng cao.

Output indicator

Chỉ số đầu ra - Giúp đo lường khối lượng (và đôi khi cả chất lượng) các chính sách và chương trình giáo dục và đào tạo được xây dựng và vận hành thông qua việc sử dụng nguồn lực ban đầu/đầu vào.

Outcomes-based education

Giáo dục dựa vào kết quả - Một hệ thống giáo dục có trọng tâm và được tổ chức xoay quanh các kết quả được xác định một cách rõ ràng yêu cầu sinh viên phải nắm vững được khi hoàn thành khóa học.  

Pedagogy  

Sư phạm - Phương pháp và thực hành giảng dạy

Peer review

Bình duyệt - Việc đánh giá được đồng nghiệp hay bạn bè thực hiện về hoạt động giáo dục đào tạo hay quản lý nhằm cung cấp thông tin cho các mục đích (quá trình hay tổng thể).

Performance

Sự thực hiện - Mức độ mà một can thiệp hay một cơ quan chủ quản về giáo dục và đào tạo hoạt động theo tiêu chí/tiêu chuẩn/hướng dẫn cụ thể hoặc đạt được kết quả theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.

Performance indicator

Chỉ số thực hiện - Phương tiện giúp nhận xét một mục tiêu nào đó đã đạt được hay chưa đạt được. Các chỉ số do đó gắn chặt với các mục tiêu và làm thước đo giúp xác định mức độ thành công trong việc đạt được mục tiêu. Chỉ số thực hiện là công cụ định tính (hoặc định lượng), thường biểu hiện dưới dạng tỷ lệ, tỷ suất, hay phần trăm.

Performance measurement

Đo lường sự thực hiện - Một hệ thống đánh giá việc thực hiện các can thiệp, quan hệ đối tác hay các thay đổi chính sách so với kế hoạch nhằm đạt được các đầu ra và kết quả. Đo lường việc thực hiện công việc dựa vào thu thập, phân tích, phiên giải và báo cáo dữ liệu về các chỉ số thực hiện công việc.

Plan-do-check- act (PDCA) cycle

Chu trình PDCA (Lập kế hoạch - Triển khai thực hiện - Kiểm tra - Hành động) do Deming đề xuất; còn gọi là chu trình PDSA (Lập kế hoạch - Triển khai thực hiện - Rút kinh nghiệm - Hành động).

Policy management

Quản lý chính sách - Việc xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn dựa trên triết lý giáo dục và đào tạo, chuyển các kế hoạch này thành chính sách trong quản lý, triển khai các chính sách thyờng niên này xuống cấp đơn vị thực hiện, triển khai thực hiện các chính sách và kiểm soát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả.

Practice

Hoạt động thực hành/thực tập - Việc vận dụng lý thuyết vào hoạt động để hiểu rõ lý thuyết; diễn ra trong lớp, trong phòng thí nghiệm, xưởng máy...

Practicum

Khóa thực tập - Môn học hay khoảng thời gian thực tế giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên môn đã học vào công việc thực tiễn; diễn ra ngoài trường.

Process evaluation

Đánh giá quy trình thực hiện - Việc đánh giá động lực bên trong của các đơn vị triển khai hoạt động, các công cụ chính sách của các đơn vị này, cơ chế cung cấp dịch vụ của họ, các thực  hành quản lý, và mối liên kết giữa tất cả các hoạt động đó.

Programme of ceducation and training

Chương trình giáo dục đào tạo - Việc kê khai tóm tắt các hoạt động, nội dung và/hoặc phương pháp được triển khai nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục và đào tạo (việc thu nhận tri thức, kỹ năng và/hoặc năng lực), được tổ chức theo một trình tự hợp lý trong một giai đoạn cụ thể.

Proxy indicator

Chỉ số thay thế - Biến số dùng để đại diện cho một đại lượng nào đó khó đo lường trực tiếp được.

Qualification

Trình độ - Bao gồm các khía cạnh khác nhau: (a) trình độ chính thức: kết quả chính thức thu được của một quá trình đánh giá và công nhận (chứng nhận, văn bằng, tước hiệu) thành tựu của cả nhân do cơ quan chức năng thực hiện; (b) yêu cầu công việc: tri thức, thái độ, và kỹ năng cần thiết nhằm đảm trách một vị trí trong công việc.

Qualitative data

Dữ liệu định tính - Thông tin không dễ thu thập được dưới dạng các con số/số liệu (mặc dù dữ liệu định tính có thể lượng hóa được). Đặc trưng của số liệu định tính là ngôn từ và thường mô tả ý kiến, sự hiểu biết, thái độ hoặc hành vi của con người.

Quality

Chất lượng - Mức độ mà một thực thể (quy trình, sản phẩm, hay dịch vụ) đáp ứng được một loạt các thuộc tính hay yêu cầu đã định sẵn.

Quality assessment

Đánh giá chất lượng - Là một công đoạn trong quá trình đảm bảo chất lượng với trọng tâm là đánh giá sự đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng (là các đòi hỏi và mong đợi được nêu ra, có thể mang tính bắt buộc thông qua quy định hay mang tính ngụ ý).

Quality assurance

Đảm bảo chất lượng - Việc một cơ sở hay tổ chức bảo đảm rằng sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được chấp thuận. Việc đảm bảo chất lượng đạt được thông qua xác định ý nghĩa "chất lượng" theo bối cảnh, xác định rõ phương pháp bảo đảm sự hiện diện của "chất lượng" và xác định rõ các cách thức giúp đo lường "chất lượng" nhằm bảo đảm sự phù hợp. *Ghi chú: Ví dụ về các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm thẩm định, quản lý dựa trên kết quả, rà soát thực hiện, đánh giá...

Quality assurance in vocational education and training

Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo - Các hoạt động liên quan tới hoạch định, triển khai thực hiện, định giá, báo cáo, và cải thiện chất lượng, được triển khai nhằm bảo đảm rằng quá trình giáo dục và đào tạo (nội dung chương trình, chi tiết chương trình, việc đánh giá và xác nhận kết quả học tập...) đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng mà các bên liên quan mong đợi.

Quality control

Kiểm soát chất lượng - Là một tập hợp các hoạt động với ý định bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng được thật sự đáp ứng. Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng.

Quality culture  

Văn hóa chất lượng - Một công cụ giúp chất vấn cách vận hành công việc, việc thực hiện chức năng của đơn vị, các cá nhân có liên quan, và việc các cá nhân này xác định vai trò của mình như thế nào. 

Quality Improvement

Cải tiến chất lượng - Quá trình giúp người học có được nhiều kinh nghiệm và kết quả hơn nhờ vào việc thay đổi của cơ sở giáo dục và đào tạo thông qua việc vận dụng các chiến lược và một phương pháp thay đổi có hệ thống.

Quality indieator

Chỉ số chất lượng - Các phương pháp thống kê giúp thể hiện một đầu ra của chất lượng. Tuy nhiên, một vài chỉ số chất lượng cũng có khả năng cung cấp sự thể hiện của quá trình chất lượng.

Quality management

Quản lý chất lượng - Tập hợp các hệ thống và khuôn khổ hoạt động trong một cơ sở giáo dục và đào tạo nhằm quản lý chất lượng của kết quả và quy trình.

Quality management approach in vocational education and training

Cách tiếp cận cho quản lý chất lượng trong giáo dục và đào tạo - Sự tích hợp các chính sách, thủ tục, quy định, tiêu chuẩn, cũng như các công cụ và cơ chế xác minh nhằm bảo đảm và cải thiện chất lượng do cơ sở giáo dục và đào tạo cung cấp.

Quality review

Rà soát chất lượng - Việc rà soát các công cụ đánh giá, thủ tục, và kết quả nhằm thực hiện các cải thiện để vận dụng trong tương lai. Được xem như một cách tiếp cận mang tính hồi tưởng việc quản lý chất lượng của hoạt động đánh giá.

Quantitative data

Dữ liệu định lượng - Thông tin được đo lường hoặc có thể đo lường bằng số lượng và được thể hiện dưới dạng số học. Đặc trưng của số liệu định lượng là các con số.

Register

Sổ bộ - Hồ sơ sổ sách hoàn chỉnh chứa đựng các ghi chép cập nhật thường xuyên cho các hạng mục và chi tiết của các đối tượng cụ thể.

Registered

Đã đăng ký

Relevance

Sự phù hợp - Mức độ thống nhất giữa các mục tiêu của cơ sở giáo dục và đào tạo với các yêu cầu của đối tượng hưởng lợi, với ưu tiên và nhu cầu của nhà nước, và với các chính sách của đối tác trong giáo dục và đào tạo.

Reliability

Độ tin cậy - Tính nhất quán và mức phụ thuộc của số liệu thu thập được qua việc sử dụng cùng một công cụ hay quy trình thu thập dữ liệu trong các điều kiện như nhau. Khó có thể đạt được mức độ tin cậy tuyệt đối của dữ liệu đánh giá. Tuy nhiên, sử dụng bảng kiểm tra chéo và đào tạo các cán bộ đánh giá có thê cải thiện cả tính tin cậy và tính giá trị của số liệu/dữ liệu.

Results-Based Management (RBM)

Quản lý dựa vào kết quả - Một chiến lược quản lý mà một tổ chức cần đảm bảo rằng các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ đều góp phần vào việc đạt được các đầu ra, kết quả và tác động mong muốn. Quản lý dựa trên kết quả dựa vào sự tham gia của các đối tác và trách nhiệm giải trình kết quả được xác định rõ ràng. Nó cũng đòi hỏi phải theo dõi tiến độ đạt được kết quả và báo cáo việc thực hiện công việc/phản hồi đã được kiểm tra cẩn thận và còn được sử dụng để nâng cao hơn nữa việc thiết kế hoặc thực hiện chương trình. Quản lý dựa trên kết quả bao gồm bốn khía (RBM) cạnh, đó là: * các kết quả cụ thể có thể đo lường, theo dõi và phù hợp; * các nguồn lực đủ để đạt được các kết quả đề ra; * sự bố trí, sắp xếp về tổ chức đảm bảo thẩm quyền và trách nhiệm tương ứng với các kết quả và nguồn lực; * các quá trình lập kế hoạch, theo dõi, thông tin và cung cấp nguồn lực để giúp tố chức chuyển các nguồn lực thành kết quả như mong muốn.

Rubric

Bảng đánh giá tổng hợp - Bảng mô tả giúp việc đánh giá căn cứ trên một loạt tiêu chí thay vì chỉ là một điểm số.

Self-assessment

Tự đánh giá (kiểm tra) - Việc rà soát thường xuyên, có hệ thống, và kỹ lưỡng các hoạt động và kết quả của một tổ chức lấy tham chiếu từ một mô hình/khung mẫu, và do tổ chức tự triển khai thực hiện.

Self-evaluation

Tự đánh giá (nhận xét) - Việc đánh giá một sự can thiệp công cộng được thực hiện bởi các nhóm, tổ chức, hay cộng đồng tham gia triển khai trực tiếp sự can thiệp này. Việc tự đánh giá này thường bổ sung cho các loại hình đánh giá ngoài khác. Tự đánh giá đặc biệt thích hợp trong việc giúp cấp quản lý, đội ngũ hỗ trợ, và các đối tượng liên quan trực tiếp cải thiện việc thực hiện và chỉ đạo chương trình của mình suốt giai đoạn triển khai thực hiện.

Skills

Kỹ năng - Năng lực một cá nhân có được thông qua đào tạo nhằm thực hiện được một công việc để đạt được các kết quả xác định sẵn trong một khoảng thời gian và/hay với một công sức nhất định.

Soft skills

Kỹ năng mềm - Thuật ngữ xã hội học liên quan tới Hệ số thông minh vê xúc cảm (Emotional Intelligence Quotient - EQ) của một cá nhân, là một tập hợp các tính cách, nét đẹp xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen, sự thân thiện, và tinh thần lạc quan, giúp khắc họa mối quan hệ của cá nhân này với mọi người xung quanh. Kỹ năng mềm bố sung cho các kỹ năng cứng (hard skills).

Specification

Quy cách - Một tập hợp các yêu cầu rõ ràng mà một vật liệu, sản phẩm, thiết kế hay dịch vụ phải đáp ứng được. Quy cách chương trình đào tạo là một mô tả chính xác các kết quả học tập mong đợi trong chương trình, cùng các cách thức giúp người học nắm vững và thực hiện được các kết quả mong đợi này.

Standard

Chuẩn - Các quy định giúp kiểm soát phương pháp các cá nhân xây dựng và quản lý vật liệu, sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, quy trình, và hệ thống.

Stakeholder(s)

(Các) Bên liên quan - Các cá nhân, các nhóm, hoặc các thực thể có vai trò và quan tâm đến mục tiêu và việc thực hiện chương trình giáo dục và đào tạo. Họ bao gồm cộng đồng mà chương trình muốn thay đổi hiện trạng; các đội ngũ triển khai và hỗ trợ các hoạt động, và những người quản lý chương trình làm nhiệm vụ giám sát việc thực hiện; các nhà tài trợ và những người ra quyết định khác có ảnh hưởng hoặc quyết định diễn tiến các hoạt động liên quan đến chương trình; nhóm ủng hộ hỗ trợ, nhóm phê bình và những nhóm khác ảnh hưởng đến chính sách và môi trường của chương trình.

Statistical indicator

Chỉ số về mặt thống kê - Yếu tố về dữ liệu giúp trình bày dữ liệu thống kê về một thời gian và địa điểm cụ thể, cùng các đặc tính khác, và phải chính xác cho ít nhất một chiều kích (thường là kích thước) nhằm cho phép thực hiện các phép so sánh có ý nghĩa.

Survey

Khảo sát/Điều tra - Việc thu thập có hệ thống các thông tin từ quân thể đã xác định, thường là qua phỏng vấn hoặc dùng bộ câu hỏi được thiết kế cho mẫu nghiên cứu trong quân thể (ví dụ: dân chúng, thanh thiếu niên, người lớn...)

Sustainability

Tính bền vững - Tác động lâu dài từ các kết quả chương trình sau khi kết thúc. Lợi ích lâu dài. Tính bền vững tĩnh - Sự tiếp nối của những lợi ích tương tự được chuyến tới những nhóm đích/nhóm hưởng lợi sau khi chương trình đã kết thúc; Tính bền vững động - Việc nhóm đích ban đầu và/hay các nhóm khác sử dụng hoặc điều chỉnh các kết quả chương trình trong một bối cảnh khác hoặc theo một môi trường thay đổi.

Teacher

Cán bộ giảng dạy - Cá nhân có chức năng truyền đạt tri thức, bí quyết thực hiện, và kỹ năng cho sinh viên trong một cơ sở giáo dục và đào tạo.

Terms of reference (TOR)

Điều khoản tham chiếu - Văn bản tài liệu nêu rõ mục đích và phạm vi đánh giá, các phương pháp sử dụng, các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc hoặc tiêu chí tiến hành phân tích, phân bổ nguồn lực và thời gian, và các yêu cầu về báo cáo. Hai thuật ngữ đồng nghĩa khác đôi khi cũng được sử dụng là "phạm vi công việc" (scope of work) và "nhiệm vụ đánh giá" (evaluation mandate).

Terminal evaluation

Đánh giá kết thúc - Được tiến hành sau khi can thiệp của một chương trình hoặc dự án đã được thực hiện một thời gian hoặc đang ở giai đoạn sắp kết thúc chương trình/dự án. Mục đích là đo lường kết quả, cho thấy hiệu quả và sự phù hợp của các can thiệp và chiến lược, cho biết các dấu hiệu ban đầu của tác động và khuyến nghị những can thiệp nào cần đẩy mạnh hoặc chấm dứt.

Trainer

Cán bộ đào tạo - Bất cứ ai hoàn thành một hay nhiều hoạt động có liên quan tới chức năng đào tạo (lý thuyết hay thực hành) diễn ra tại một cơ sở giáo dục đào tạo hoặc tại nơi làm việc.

Triangulation

Đối chiếu kết hợp nhiều nguồn số liệu - Việc sử dụng từ 3 lý thuyết, nguồn/loại thông tin, hoặc loại hình phân tích trở lên để kiểm chứng và chứng minh một lượng giá. *Ghi chú: Bằng cách kết hợp nhiều nguồn dữ liệu, phương pháp, phân tích hoặc lý thuyết, người đánh giá khắc phục được những sai số do chỉ sử dụng một nguồn thông tin, một phương pháp, một quan sát hay một nghiên cứu duy nhất.

Total quality management (TQM)

Quản lý chất lượng toàn diện - Thuật ngữ ban đầu được dùng để mô tả phương pháp quản lý hướng tới cải thiện chất lượng. Sau đó, thuật ngữ này có thêm nhiều ý nghĩa. Hiểu đơn giản thì đó là phương pháp quản lý hướng tới thành công dài hạn thông qua sự hài lòng của khách hàng. Quán lý chất lượng toàn diện dựa trên việc tất cả các thành viên trong một tổ chức tham dự vào việc cải thiện các quy trình, sản phẩm, dịch vụ và văn hóa công việc.

Training of Trainers

Đào tạo cán bộ đào tạo/Đào tạo giảng viên - Hoạt động đào tạo lý thuyết hoặc thực hành cho cán bộ giảng dạy và cán bộ đào tạo để làm cán bộ nguồn.  

Transparency

Sự minh bạch - Mô tả cẩn thận và chia sẻ thông tin, các lý do, các giả định, và các quy trình đóng vai trò nền tảng cho những điều chỉnh và quyết định có giá trị.

Transparency of qualifications

Sự minh bạch trong văn bằng, trình độ - Mức độ rõ ràng và dễ hiểu của văn bằng, nội dung văn bằng, và giá trị văn bằng trong thị trường lao động (bộ phận, khu vực, quốc gia, và quốc tế) và trong hệ thống giáo dục và đào tạo.  

Validation

Sự công nhận, phê chuẩn - Việc xác minh xem các yêu cầu cụ thể có thích hợp để sử dụng theo ý định hay không.   

Validity

Tính chính xác/Độ tin cậy - Mức độ chính xác mà các phương pháp và công cụ nghiên cứu đo lường được, giúp đo được cái cần đo, và cũng từ đó giúp các suy luận từ phép đo có ý nghĩa.

Vision

Tầm nhìn - Mô tả những gì mà một cơ sở giáo dục và đào tạo mong muốn đạt được hoặc hoàn thành trong trung hạn hoặc dài hạn.

Work-based learning

Học tập thông qua công việc - Tích lũy kiến thức và kỹ năng qua hoạt động thực hiện và liên tưởng các phần việc trong môi trường nghề nghiệp, hoặc tại các cơ quan xí nghiệp (như loại hình đào tạo đan xen) hoặc tại cơ sở giáo dục và đào tạo.

(*): Các thuật ngữ được biên dịch theo hiểu biết của đội ngũ tác giả, mang tính tham khảo.

Tải danh mục: Tại đây

 

 Phòng Đảm bảo chất lượng

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC