Hoạt động khoa học công nghệ của BVU giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn 2030

Lượt xem: 319

Ngày đăng: 17/04/2017

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan hoạt động KHCN

Khoa học và công nghệ thế giới đã trở thành lực lượng sản xuất hiện đại, là động lực phát triển và nền tảng của nền kinh tế tri thức của các quốc gia. Khoa học cơ bản không những tiếp tục được phát triển ở trình độ rất cao mà khoảng cách còn được thu hẹp và tích hợp chặt chẽ với khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học ứng dụng. Đặc biệt, các khoa học liên ngành đã phát triển mạnh, góp phần hình thành các lĩnh vực mới, các ngành nghề phi truyền thống. Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và  công nghệ xác định " phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh".  Chiến lược phát triển KH&CN quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 của nước ta đã xác định rõ mục tiêu " Phát triển đồng bộ khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến, hiện đại của khu vực Asean và thế giới".

Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu là một tổ chức khoa học và  công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực. Đội ngũ cán bộ khoa học có  học vị tiến sỹ và có chức danh giáo sư, phó giáo sư chiếm tỷ lệ 22,3%. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát  triển công nghệ đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ cuộc sống, trong đó một số lĩnh vực ứng dụng tầm quốc gia đã tiếp cận. Tuy nhiên cơ cấu đào tạo, nghiên cứu các lĩnh vực khoa học liên ngành, khoa học kỹ thuật và công nghệ chưa hoàn chỉnh; số cán bộ đạt trình độ quốc tế của BVU còn rất khiêm tốn; tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học và công nghệ chưa đồng bộ; các khoa nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm và dịch vụ còn ít về số lượng và chưa đồng đều về chất lượng.

Phương hướng  hoạt động khoa học công nghệ của BVU giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn 2030 được xây dựng để tiếp tục triển khai thực hiện theo chiến lược phát triển nhà trường trong bối cảnh BVU đã gia nhập Tập đoàn Nguyễn Hoàng – Tập đoàn giáo dục hàng đầu của Việt Nam. Chỉ trong vài tháng chính thức trở thành thành viên của Tập đoàn Nguyễn Hoàng, BVU đã có những thay đổi mới mẻ về cả diện mạo và chiến lược phát triển. Để thực hiện các mục tiêu chiến lược nhằm phát triển thành một trong những trung tâm đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học hàng đầu đồng thời góp phần cùng Tập đoàn đi tiên phong trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Việt Nam. Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ trong nhà trường: chuyên nghiệp hóa trong quản lý; nâng cao cả về số lượng và chất lượng các đề tài, dự án khoa học công nghệ; tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, các trường đại học trong nước và quốc tế để phối hợp triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ. BVU phấn đấu vươn lên để trở thành thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh lân cận; tiến hành hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ  một cách thiết thực và hiệu quả, tạo tiền đề để vươn lên trở thành một trong những trung tâm khoa học- công nghệ mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tổ quốc. Trường ĐHBRVT  từng bước hiện đại hóa theo hướng đi riêng, mang đặc thù từ thế mạnh truyền thống địa phương và quan hệ hợp tác trong, ngoài nước; tạo ra những đột phá mới, thu ngắn cách biệt với các trường tiên tiến hàng đầu trong nước và khu vực.  Giai đoạn 2017 – 2020, BVU đạt các tiêu chí kiểm định chất lượng của Bộ GD& ĐT và quốc tế. Đến năm 2030 có đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ tầm quốc tế để phục vụ đào tạo và nghiên cứu chuyển giao công nghệ theo hướng quốc tế để phát triển BVU là trường được xếp hạng thứ 10 trong khu vực Asean và thứ 500 trong thế giới.

1.2. Đánh giá kết quả hoạt động KHCN 10 năm (2006 – 2016) của BVU.

1.2.1. Kết quả đạt được bước đầu

a. Xây dựng được đội ngũ cán bộ và tổ chức KHCN trong nhà trường:

Tổng số

GS, PGS

TS

ThS

CN

223

5

26

114

58

 

 

b. Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành:

 

Tổng số

 

Cấp Bộ

 

Cấp tỉnh

Cấp trường

Giảng viên

Sinh viên

75

1

1

27

46

 

c. Công trình khoa học đã công bố:

 

Tổng số

Tạp chí

Kỷ yếu, Tập san

Quốc tế

Quốc gia

Viện, Trường

Quốc tế

Quốc gia

Tỉnh

Viện, Trường

368

19

60

19

26

9

43

192

 

  1. Các giải thưởng đã đạt được:

 

Tồng số

OLYMPIC QG

ST KHKT

YT KHCN

SKKN

141

42

9

27

63

 

1.2.2. Những hạn chế tồn tại cơ bản.

   Đề tài nghiên cứu còn tản mạn, chưa đặc trương so với tiềm năng và lợi thế của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Công nghệ gió, năng lượng gió biển, thủy triều, vật liệu mới, nghiên cứu cải tiến tàu thuyền hoạt động trên biển, dịch vụ du lịch, cảng biển…

2. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

2.1. Phát triển khoa học và công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là động lực then chốt để phát triển BVU nhanh và bền vững. Khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo được bước phát triển đột phá về tốc độ phát triển, đổi mới mô hình đào tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy nhanh quá trình đổi mới toàn diện nhà trường trong thời kỳ Hội nhập sâu rộng của đất nước hiện nay.

2.2. Tập trung thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu: Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ BVU; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển BVU, phát triển địa phương và vùng Đông Nam Bộ.

2.3. BVU tăng mức đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tầm quốc gia, các sản phẩm khoa học ứng dụng vào sản xuất có hiệu quả. Đẩy mạnh và huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.

2.4. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, khuyến khích sáng tạo khoa học và công nghệ.

2.5. Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là mục tiêu đồng thời là giải pháp quan trọng để góp phần đưa khoa học và công nghệ của BVU sớm đạt trình độ quốc tế. Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ phải được thực hiện tích cực, chủ động, sáng tạo, bình đẳng và cùng có lợi.

3. MỤC TIÊU

3.1. Mục tiêu chung

Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu phấn đấu vươn lên để trở thành thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao theo hướng Quốc tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh lân cận; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ  hiệu quả, tạo tiền đề để vươn lên trở thành một trong những trung tâm khoa học- công nghệ mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; từng bước hiện đại hóa, phù hợp với những lợi thế của địa phương và quan hệ hợp tác trong, ngoài nước; tạo ra những đột phá mới, thu ngắn khoảng cách với các trường đại học hàng đầu trong nước và khu vực. Đến năm 2030, khoa học và công nghệ BVU có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến, hiện đại của khu vực ASEAN và thế giới.

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.2.1. Giai đoạn 2016 – 2020

Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực, trước mắt tập trung cho nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai theo hai hướng chính:

 3.2.1.1 Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo: Bám sát nhiệm vụ đào tạo và đón đầu sự phát triển về hoạt động đào tạo của nhà trường. Cụ thể là: 1) Tái cấu trúc các ngành đào tạo phải sát với tiềm năng và lợi thế của BVU, của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; 2) Phát triển chương trình đào tạo cho các mã ngành mới, hoàn thiện các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội; 3) Xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sỹ các ngành có tiềm năng và lợi thế;  4) Phát triển các chương trình đào tạo liên kết quốc tế, trong đó có ngành ứng dụng phù hợp với thực tiễn của trường và của địa phương; 5) Biên soạn các chương trình liên thông các cấp học với các mã ngành đã có; 6) Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục, xây dựng phần mềm đào tạo theo hệ thống tín chỉ, xây dựng hệ thống bài giảng điện tử; 7) Biên soạn giáo trình các môn học trong các ngành đào tạo trong nhà trường; 8) Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng quốc tế.

Đảm bảo 100% chương trình đào tạo cho các mã ngành mới mở là sản phẩm của các công trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá từ nhu cầu nguồn nhân lực và dự báo về nguồn nhân lực đón đầu cho phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.

3.2.1.2. Nghiên cứu ứng dụng góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội:

Bám sát chương trình nghiên cứu trọng tâm, trọng điểm của tỉnh, gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn giáo dục và sản xuất địa phương nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách, thiết thực cho địa phương và khu vực. Cụ thể là: 1) Nghiên cứu khai thác, phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử và du lịch vui chơi giải trí, nét văn hóa truyền thống, các làng nghề và du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu; 2) Nghiên cứu chế biến, bảo quản thực phẩm, nét văn hóa ẩm thực địa phương; 3) Nghiên cứu phát triển kinh tế biển; 4) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm-ngư, nông-lâm kết hợp bảo vệ và phát triển có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân; 5) Nghiên cứu tự động hóa trong ngành kỹ thuật Điện – Điện tử, Cơ khí chế tạo và xây dựng dân dụng… 6) Nghiên cứu xây dựng các mô hình học tập suốt đời.

-  Đẩy mạnh NCKH của giảng viên theo cơ chế mở, gắn NCKH ở nhà trường với đặt hàng của các sở, ngành và doanh nghiệp nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển cộng đồng. Hình thành một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng thuộc các khoa chuyên môn để triển khai hoạt động nghiên cứu, chuyển giao.

- Trong giai đoạn 2016 - 2020, các đề tài nghiên cứu về KH-CN, KT- XH được nghiệm thu có chất lượng, áp dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả thiết thực. Hằng năm, Trường có các công trình NCKH cấp tỉnh với tư cách chủ nhiệm đề tài hoặc thành viên nhóm nghiên cứu, 100% giảng viên và CBQL  trình độ thạc sĩ, tiến sĩ có công trình nghiên cứu khoa học với sản phẩm là đề tài khoa học, bài báo khoa học công bố trên tập chí khoa học trong và ngoài nước. Trường có Tạp chí khoa học do Bộ Thông tin &Truyền thông cấp phép, xuất bản hàng quý để thông tin về kết quả nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ của giảng viên.

- Triển khai nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng học gắn với nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn. Đảm bảo 100% sinh viên được trang bị phương pháp và hướng dẫn kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học. Lôi cuốn sinh viên vào hoạt động NCKH. Hai năm một lần, tổ chức hội nghị khoa học sinh viên cấp trường và có công trình nghiên cứu khoa học của SV dự Hội nghị khoa học sinh viên toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Chỉ tiêu cụ thể:

- Ít nhất 90% giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu tham gia nghiên cứu khoa học có bài báo, công trình công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước hàng năm;

- 100% các lĩnh vực đào tạo có nhóm nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành.

- Số bài báo/cán bộ giảng viên/năm: 02, số bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có trong danh mục ISI  100% giảng viên trình độ Tiến sỹ có bài.

- Tỷ lệ kinh phí chi cho hoạt động khoa học công nghệ đạt 3% doanh thu hàng năm của trường.

- Tỷ lệ cán bộ giảng viên có thể dùng tiếng Anh để trao đổi chuyên môn, đọc tài liệu: 100%.

- Đạt được ít nhất 1 chuyên ngành đào tạo từ Đại học đến Tiến sĩ thuộc lĩnh vực đào tạo của nhà trường.

- Tổ chức ít nhất 3 hội nghị khoa học quốc tế, 5 hội nghị khoa học cấp quốc gia và tăng cường số lượng và chất lượng của các hội nghị, seminar khoa học cấp ngành, trường và viện.

- Mỗi Viện/Khoa có ít nhất 01 chương trình hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các đối tác nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga, Mỹ…)

- Các nhóm Nghiên cứu – Giảng dạy phải tạo ra ít nhất một sản phẩm khoa học ứng dụng vào giảng dạy và sản xuất.

3.2.2. Tầm nhìn 2030

BVU có đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học tầm quốc tế hoạt động với tư cách nhà khoa học gắn với đề tài nghiên cứu theo đặt hàng của các sở, ngành các cấp và doanh nghiệp trong nước và Quốc tế. Các nhà khoa học này đồng thời cũng là đầu tàu cho các nhóm nghiên cứu mạnh của khu vực ASEAN và thế giới. Giảng viên giảng dạy có công trình công bố Quốc tế để phục vụ giảng dạy và ứng dụng vào sản xuất có hiệu quả cao.

Chỉ tiêu cụ thể:

- 80% công trình khoa học ứng dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả cao cho BVU.

- 80% giảng viên có công trình khoa học công bố quốc tế có chỉ số ISI.

- 100% các ngành có đề tài nghiên cứu liên kết hợp tác quốc tế.

- 100% các Viện/Khoa có hội thảo quốc tế.

- 100% các ngành có đào tạo Thạc sỹ; 50% các ngành đào tạo Tiến sỹ.

 

4. HOẠT ĐỘNG KHCN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030

4.1. Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ

a) Về tổ chức khoa học và công nghệ

- Tăng cường nhân lực của phòng KH&CGCN có đủ số lượng và năng lực nghiên cứu để quản lý và triển khai công tác nghiên cứu KHCN của trường.

- Không ngừng củng cố Hội đồng KH&ĐT theo hướng tinh giản, hoạt động có hiệu quả. Hàng năm, HĐKH&ĐT của trường họp 02 lần vào đầu năm học và đầu học kỳ 2 nhằm xác định nhiệm vụ nghiên cứu KHCN hàng năm và từng học kỳ. Xây dựng định hướng hoạt động KHCN dài hạn theo chủ trương của lãnh đạo trường và của Tập đoàn.

- Duy trì hoạt động thường xuyên của Hội đồng khoa học và đào tạo cấp Viện/Khoa để không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu ứng dụng vào giảng dạy và sản xuất.

b) Về cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

- Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý khoa học và công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển của BVU và của Tập đoàn Nguyễn Hoàng. Đảm bảo hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nhanh chóng nâng cao hiệu quả đầu tư và đóng góp thiết thực của khoa học và công nghệ cho các mục tiêu phát triển phát triển của BVU.

- Đổi mới phương thức tiếp cận nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, bao gồm đề xuất, lựa chọn và xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bảo đảm tính thực tiễn, khoa học và liên ngành và đem lại hiệu quả kinh tế. Ưu tiên tăng tỷ lệ nhiệm vụ khoa học và công nghệ có khả năng thương mại hóa. Khuyến khích các Viện/Khoa liên kết, phối hợp để thực hiện các nghiên cứu khoa học có ý nghĩa quốc gia và trình độ quốc tế. Thực hiện thẩm định, đánh giá theo chuẩn mực quốc tế trong việc giao, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Đổi mới cơ chế, chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ theo hướng tạo động lực và lợi ích thiết thực để giải phóng và phát huy sức sáng tạo của cán bộ khoa học. Áp dụng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với cán bộ khoa học và công nghệ chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Bảo đảm lợi ích chính đáng của các tác giả có phát minh, sáng chế.

- Đổi mới hệ thống quản lý, có cơ chế, chính sách; tăng cường năng lực điều phối liên ngành, liên vùng, bảo đảm phân công, phân cấp; giảm bớt chức năng tác nghiệp cụ thể.

4.2. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của BVU.

- Đầu tư thu hút các nguồn lực để phát triển KHCN của BVU như các cơ chế đãi ngộ, đặt hàng nghiên cứu...

- Tập trung đầu tư phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm; liên kết các tổ chức khoa học và công nghệ cùng tính chất, lĩnh vực, hoặc liên ngành; hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh đủ năng lực giải quyết những nhiệm vụ trọng điểm quốc gia. Nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộ giảng viên. Phát triển các nhóm nghiên cứu trẻ có tiềm năng trong nhà trường.

- Phát triển hệ thống các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ, tham gia các chợ công nghệ và thiết bị. Bảo đảm thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các sáng chế. Tổ chức triển lãm giới thiệu các thành tựu đổi mới và sáng tạo khoa học và công nghệ của BVU.

4.3. Ưu tiên phát triển một số hướng nghiên cứu theo tiềm năng và lợi thế của BVU, của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

4.3.1. Đối với BVU:  Tập trung nghiên cứu để đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý và nghiên cứu khoa học theo định hướng quốc tế là: Chuyên nghiệp hóa trong quản lý; nâng cao cả về số lượng và chất lượng các đề tài, dự án khoa học công nghệ; tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, các trường đại học trong nước và quốc tế để phối hợp triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ, các lĩnh vực như: 1) Nghiên cứu khai thác tiềm năng và  phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử và du lịch vui chơi giải trí, nét văn hóa truyền thống, các làng nghề và du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu; 2) Nghiên cứu chế biến, bảo quản thực phẩm, nét văn hóa ẩm thực địa phương; 3) Nghiên cứu phát triển kinh tế biển; 4) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm-ngư, nông-lâm kết hợp bảo vệ và phát triển có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống; 5) Nghiên cứu tự động hóa trong ngành kỹ thuật Điện – Điện tử, Cơ khí chế tạo và xây dựng dân dụng… 6) Nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa Đông phương và quan hệ hợp tác quốc tế.

4.3.2. Đối với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Tập trung nghiên cứu để phát triển  các lĩnh vực về  Công nghiệp,  kinh tế biển, du lịch, dịch vụ cảng biển, logistics, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và xử lý môi trường…

4.3.3. Đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tập trung nghiên cứu để phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn: Như cơ khí chính xác, công nghiệp chế biến thực phẩm, điện tử - tin học, sản xuất các thiết bị tự động hóa, thiết bị y tế, năng lượng, sản xuất vật liệu mới, phát triển các ngành công nghiệp đóng tàu, dầu khí, công nghiệp phần mềm.

5.5. Phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ

5.5.1. Sở hữu trí tuệ

Nâng cao năng lực và cơ sở vật chất của hệ thống thông tin sáng chế. Tăng cường xã hội hóa dịch vụ thông tin sáng chế để bảo đảm khả năng tiếp cận, tra cứu, khai thác nguồn thông tin sáng chế phục vụ việc tìm kiếm sáng chế, công nghệ sẵn có để áp dụng trong sản xuất, kinh doanh và định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trong đó đặc biệt chú trọng đến sáng chế, công nghệ mới.

Xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ dịch vụ tư vấn xác lập, giám định, thẩm định, đánh giá, định giá, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.

5.5.2. Thông tin, thống kê khoa học và công nghệ

Phát triển mạnh mẽ dịch vụ cung cấp, tổng hợp - phân tích thông tin, số liệu thống kê khoa học và công nghệ bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu, quản lý, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển, sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường khoa học và công nghệ của BVU trên tạp chí KH&ĐT.

Tăng cường cập nhật, chia sẻ và cung cấp thông tin phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ tại các trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

5.5.3. Thương mại hóa các sản phẩm KHCN của BVU

Đầu tư có hiệu quả các sản phẩm KHCN của BVU sát với tiềm năng và lợi thế, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao và mở doanh nghiệp sản xuất thương mại sản phẩm KHCN của BVU có tính thực tế,  có giá trị kinh tế để sản xuất đại trà (Máy lọc nước biển…) để tăng thêm nguồn thu, giải quyết việc làm cho sinh viên.

5.6. Triển khai nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng học gắn với nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn. Đảm bảo 100% sinh viên được trang bị phương pháp và hướng dẫn kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học. Lôi cuốn sinh viên vào hoạt động NCKH. Hai năm một lần, tổ chức hội nghị khoa học sinh viên cấp trường và có công trình nghiên cứu khoa học của SV dự Hội nghị khoa học sinh viên toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và các diễn đàn quốc tế về KHCN.

5. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

5.1. Hoạt động khoa học công nghệ của BVU trong giai đoạn tới là nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào nghiên cứu các đề tài có tầm ảnh hưởng lớn tới địa phương, tới vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tới Quốc Gia và Quốc tế, có khả năng ứng dụng trong thực tế, đóng góp có hiệu quả về kinh tế và về khoa học cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và cả nước.

5.2. Tăng cường và đa dạng hóa nghiên cứu khoa học. Tăng tỷ lệ các Viện/Khoa tham gia nghiên cứu khoa học (phấn đấu 100% các Viện/Khoa hàng năm có đề tài NCKH). Tăng tỷ lệ cán bộ, giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học (phấn đấu sớm có trên 50% giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học).

5.3. Tăng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học, trước hết là đề tài NCKH cấp trường. Chú trọng tăng số lượng đề tài và các dự án nghiên cứu cấp tỉnh, cấp bộ.

5.4. Tăng cường công tác công bố tài liệu khoa học và sớm đưa Tập san "Khoa học và Đào tạo" trở thành tạp chí, phấn đấu đăng các bài báo trên các tạp chí đẳng cấp quốc tế.

5.5. Tăng cường khuyến khích nhiệm vụ Khoa học của các cán bộ giảng viên có học vị đăng bài trên các tạp chí Quốc tế có uy tín (02 bài/Năm học/Giảng viên).  để phục vụ kiểm định chất lượng đào tạo chuẩn Quốc tế của Nhà trường trong thời gian tới 

5.6. Tăng cường hợp tác liên kết các trường Đại học trong nước và Quốc tế tổ chức các hoạt động nghiên cứu và các Hội thảo khoa học Quốc gia và Quốc tế (01 Quốc gia/Năm học; 01 Quốc tế/Năm học).

5.7. Đầu tư cho các dự án nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất có tính thực tế,  có giá trị kinh tế để thành lập doanh nghiệp sản xuất đại trà (Máy lọc nước biển…) để tăng thêm nguồn thu, giải quyết việc làm cho sinh viên.

6. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

6.1. Tập trung nguồn lực để thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ có tính ứng dụng vào thực tế và nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ các cấp để huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện những mục tiêu phát triển BVU.

6. 2. Đổi mới cơ chế và có chính sách đột phá nhằm thúc đẩy cho các sản phẩm KHCN có tính ứng dụng phục vụ phát triển BVU và cả nước.  Có chính sách để thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài cho hoạt động khoa học và công nghệ. Có chính sách nghiên cứu khoa học hợp lý, coi NCKH là nhiệm vụ bắt buộc của giảng viên, lôi cuốn sinh viên vào hoạt động NCKH. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học - công nghệ phù hợp với phương hướng nghiên cứu và phát triển của Trường.

6.3. Xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ. Xây dựng chính sách đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cho cán bộ khoa học trẻ, các nhóm sinh viên giỏi trong nghiên cứu khoa học. Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của BVU. Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo chuyên gia khoa học và công nghệ trong các định hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên.

6.4. Ứng dụng kịp thời các kết quả NCKH vào việc nâng cao chất lượng dạy, học và quản lý trong trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương. Phổ biến rộng rãi kết quả nghiên cứu trên các tạp chí, các báo cáo tại các hội thảo khoa học, các tài liệu, giáo trình.

6.5. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các sản phẩm khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế được trao đổi, mua bán trên thị trường. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các sản phẩm KHCN nhập khẩu công nghệ hiện đại, trước hết đối với những ngành, lĩnh vực chủ lực, mũi nhọn để nhanh chóng ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm mới có gía trị gia tăng cao. Định kỳ tổ chức điều tra khảo sát nhu cầu xã hội về ứng dụng khoa học - công nghệ, liên kết với các doanh nghiệp để tìm kiếm các đơn đặt hàng về ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm KHCN của BVU.

6.6. Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ

Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu chung trong khuôn khổ các thỏa thuận song phương, đa phương. Khuyến khích hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp với BVU. Thu hút nguồn kinh phí bên ngoài để nghiên cứu phát triển. Tăng cường tổ chức và chủ trì các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế tại BVU  và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học ở nước ngoài. Tổ chức triển lãm giới thiệu các thành tựu khoa học và công nghệ mới, tiên tiến của BVU. Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh ở BVU, trong đó chú trọng đến các nhóm nghiên cứu khoa học trẻ. Chủ động hội nhập và tận dụng mối quan hệ hiện có với các viện, trường, các tổ chức ngoài nước để triển khai các dự án, các nội dung ghi nhớ hợp tác về đào tạo, NCKH đã được ký kết. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, của Bộ giáo dục và đào tạo để tìm kiếm quan hệ hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

6.7. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng các sản phẩm KHCN của BVU.

Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và tuyên truyền sâu rộng trong xã hội, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về tiềm năng và lợi thể của BVU và các sản phẩm KHCN có tính ứng dụng đem lại hiệu quả cao. Tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học - công nghệ với các trường đại học và cơ sở NCKH trong vùng, trong nước và quốc tế.

          Kết luận: Hoạt động khoa học công nghệ BVU giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn 2030. Với sự chỉ đạo và quan tâm chặt chẽ của Tập Đoàn Nguyễn Hoàng, của Hiệu trưởng nhà trường, với kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũ cán bộ Khoa học kỹ thuật, của giảng viên nhà trường, trong thời gian tới, chắc chắn, các hoạt động khoa học công nghệ của nhà trường sẽ gặt hái được nhiều thành công rực rỡ./.

Tài liệu tham khảo.

[1] Nghị quyết số 20/NQ-TW lần thứ 6 Khóa XI.

[2] Quyết định số 418/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/4/2012 " Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ  giai đoạn 2011 – 2020".

[3] Chiến lược phát triển BVU giai đoạn 2014 – 2020 (2014).

TS. Vũ Văn Đông

Trưởng phòng KHCN&HTQT

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC